Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp?

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu cũng như các quy định liên quan là gì. Để giúp bạn giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Inter Justice đến ngay với bài viết sau đây. Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp? Hiện nay, theo quy định của pháp luật…

Đã xem: 2118 phút đọc
Kiến thức pháp luật
Hệ thống7 tháng 9, 2026

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu cũng như các quy định liên quan là gì. Để giúp bạn giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Inter Justice đến ngay với bài viết sau đây.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp?

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp năm 2020) không có yêu cầu về số vốn tối thiểu chung cho việc thành lập doanh nghiệp, ngoại trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần mức vốn pháp định cụ thể.

vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, và công ty cổ phần: Không có quy định mức vốn tối thiểu, doanh nghiệp có thể tự xác định vốn điều lệ phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh.
  • Ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định: Một số ngành như bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán, ngân hàng yêu cầu mức vốn tối thiểu theo quy định pháp luật.

Việc xác định vốn điều lệ cũng cần cân nhắc khả năng tài chính và các rủi ro trong kinh doanh.

Và theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Theo đó, vốn điều lệ của doanh nghiệp là một phần quan trọng, nó thể hiện được uy tín cũng như trách nhiệm của các thành viên góp vốn với khách hàng, đối tác. Và tùy vào khả năng kinh tế của thành viên công ty cũng như mục đích và định hướng hoạt động thì mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp sẽ được quyết định.

Vốn để thành lập công ty gồm những loại nào?

Trang chủ

Ngoài vốn điều lệ sẽ gồm các loại vốn khác như:

Vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để thành lập và hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật. Khi đăng ký ngành nghề thuộc danh mục yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp phải đảm bảo mức vốn tối thiểu tương ứng với từng ngành.

Theo Nghị định 153/2007/NĐ-CP, có hai loại ngành nghề khi đăng ký kinh doanh:

  1. Ngành nghề không có điều kiện: Không yêu cầu vốn pháp định.
  2. Ngành nghề có điều kiện: Doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn pháp định để đủ điều kiện hoạt động.

Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ là khoản tiền thực tế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân hàng để đảm bảo hoạt động của công ty. Ví dụ, khi thành lập công ty TNHH kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, mức ký quỹ là 250 triệu cho dịch vụ inbound và 500 triệu cho outbound.

Vốn góp nước ngoài

Đây là phần vốn mà nhà đầu tư nước ngoài góp vào doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ nhất định hoặc sử dụng toàn bộ vốn để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Loại vốn này chỉ áp dụng cho các công ty có yếu tố nước ngoài.

Lưu ý: Số vốn góp ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp sau khi hoàn tất quy trình thành lập, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến vấn đề này.

Về thời hạn góp vốn điều lệ

Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty TNHH 1 thành viên và công ty cổ phần, thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông phải hoàn tất việc góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Riêng công ty hợp danh, các thành viên phải góp vốn theo đúng cam kết khi thành lập công ty.

Trang chủ

Đối tượng là công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn này không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thời gian làm thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

Đối tượng là công ty TNHH 1 thành viên

Chủ sở hữu công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn này không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản, theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

Đối tượng là công ty cổ phần

Theo Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020:

Các cổ đông cần thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn này không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản, trừ khi Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời gian ngắn hơn.

Cuối cùng, đối tượng là công ty hợp danh

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải thực hiện việc góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, theo quy định tại khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp nếu không góp đủ sẽ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;

b) Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;

b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Như vậy, đối với mọi loại hình công ty, nếu doanh nghiệp không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn như đã đăng ký, có thể bị phạt tiền lên đến 50 triệu đồng.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp
Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp

Chúng tôi vừa gửi đến bạn bài viết với những thông tin bổ ích nhằm giải đáp cho vấn đề vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu. Và nếu doanh nghiệp bạn cũng đang có những thắc mắc liên quan đến những vấn đề pháp lý, Inter Justice sẽ luôn ở đây vì bạn. Chúng tôi là công ty luật uy tín được thành lập với hơn 10 năm kinh nghiệm, chuyên tư vấn các vấn đề về pháp lý doanh nghiệp và luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Luật sư của chúng tôi có trình độ chuyên môn cao, tận tâm với nghề, cam kết dùng sự tường minh liêm khiết để đồng hành và giúp bạn giải quyết mọi khó khăn một cách hiệu quả.

Để tìm hiểu thêm thông tin về dịch vụ của chúng tôi, vui lòng gọi về số Hotline: 0977 315 404 hay liên hệ qua Email: info.interjustice@gmail.com để được hỗ trợ tận tình bạn nhé.

Bài viết mới

Tuỳ chọn cookie