THỦ TỤC PHÁ SẢN LÀ GÌ? 7 BƯỚC THIẾT LẬP THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản không còn là điều hiếm gặp. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê trong 6 tháng đầu năm 2024, 71,4 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 18,6% so với cùng kỳ năm trước); 10,2…
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản không còn là điều hiếm gặp. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê trong 6 tháng đầu năm 2024, 71,4 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 18,6% so với cùng kỳ năm trước); 10,2 nghìn doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 15,4%). Vậy, thủ tục phá sản là gì và các bước để thiết lập thủ tục phá sản ra sao? Hãy cùng Inter Justice tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Thủ tục phá sản được thiết lập để giải quyết tình trạng doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ
1. Thủ tục phá sản là gì?
Thủ tục phá sản là một quy trình pháp lý được thiết lập để giải quyết tình trạng doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ. Nếu sau khi thực hiện các biện pháp mà doanh nghiệp vẫn không thể khắc phục tình trạng này, tòa án (cơ quan) nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
2. Điều kiện để doanh nghiệp tuyên bố phá sản
Theo điều 214 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định, một doanh nghiệp được tuyên bố phá sản cần đáp ứng hai điều kiện sau:
Mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Điều này có thể xảy ra trong hai trường hợp:
- Doanh nghiệp không có tài sản để thanh toán các khoản nợ.
- Doanh nghiệp có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.
Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản: Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và xem xét các điều kiện, Tòa án nhân dân sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện trên.

Doanh nghiệp được tuyên bố phá sản cần đáp ứng hai điều kiện
3. 7 bước thiết lập thủ tục phá sản doanh nghiệp đơn giản, hiệu quả
Theo Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm 7 bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý liên quan tới doanh nghiệp mới được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Đơn phải được lập theo mẫu quy định và phải cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, lý do yêu cầu phá sản, danh sách chủ nợ, tài sản của doanh nghiệp, và các tài liệu chứng minh khác theo yêu cầu của Tòa án.
Bước 2: Tòa án tiếp nhận đơn và kiểm tra tính hợp lệ
Sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của đơn và thông báo về việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Nếu đơn không hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho người nộp đơn về những thiếu sót và yêu cầu bổ sung, sửa đổi. Trong trường hợp người nộp đơn không có quyền hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung đơn, Tòa án sẽ trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn và quyết định mở thủ tục
Tòa án nhân dân sẽ thụ lý đơn khi nhận được đầy đủ lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản theo quy định. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ xem xét toàn diện quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn.
Bước 4: Mở thủ tục phá sản và áp dụng các biện pháp bảo vệ tài sản
Sau khi quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ thông báo quyết định này đến các bên liên quan. Đồng thời, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản, kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ của doanh nghiệp.
Bước 5: Hội nghị chủ nợ và quyết định của Hội nghị
Tòa án sẽ triệu tập hội nghị chủ nợ. Hội nghị lần đầu tiên phải có sự tham gia của chủ nợ đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đạt đủ tỷ lệ này, hội nghị sẽ bị hoãn và triệu tập lại.
Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra các quyết định quan trọng, bao gồm: đình chỉ thủ tục phá sản; đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh và đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Nếu doanh nghiệp không thể thực hiện các phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết hạn thực hiện mà vẫn không thể thanh toán các khoản nợ, Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và đánh dấu sự kết thúc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 7: Thi hành quyết định tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản
Sau khi quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực, Tòa án sẽ chỉ định người quản lý phá sản để tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Quá trình này bao gồm việc định giá, bán đấu giá tài sản và phân chia tiền thu được cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật Phá sản.

7 bước thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp đơn giản, hiệu quả
4. Lệ phí thủ tục phá sản bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1.500.000 đồng.
Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và không phải chịu lệ phí Tòa án, bao gồm:
- Người lao động và công đoàn: Khi doanh nghiệp không thanh toán các khoản nợ đúng hạn, người lao động và công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà không phải nộp lệ phí.
- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và không còn tiền hoặc tài sản khác để nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn cũng không phải chịu các khoản phí này.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1.500.000 đồng
5. Quyền lợi của nhân viên khi doanh nghiệp phá sản
Theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi công ty phá sản, nhân viên sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Tiền lương: Công ty có trách nhiệm chi trả tiền lương cho nhân viên theo thời gian làm việc thực tế chưa được thanh toán, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trợ cấp thôi việc: Nhân viên đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được công ty chi trả trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp nhân viên đủ tuổi hưởng lương hưu, theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
- Các loại bảo hiểm và các khoản lợi ích khác: Ngoài tiền lương và trợ cấp thôi việc, công ty còn phải thanh toán các loại bảo hiểm như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, cùng các khoản lợi ích khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.

Các quyền lợi của nhân viên khi doanh nghiệp phá sản
Hy vọng, qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục phá sản, các bước thực hiện và quy định liên quan đến lệ phí trong thủ tục phá sản. Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Inter Justice để được tư vấn trực tiếp.
Bài viết mới
Danh mục bài viết
Dịch vụ của chúng tôi
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Trọng tài thương mạiGiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt…
Bảo hộ Bản quyền tác phẩmĐiều 225, khoản 2 của Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định -…
Bảo hộ Sáng chếĐiều 11, khoản 1 và khoản 12 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000…
Bảo hộ Kiểu dáng công nghiệpNghị định mới của Chính phủ bổ sung mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng…
Bảo hộ Thương hiệu độc quyềnĐiều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hành vi xâm…
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệBảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là sự tôn vinh đúng mực đối với các nỗ lực sáng tạo và đảm…
Hỗ trợ hòa giải & thương lượng tranh chấpDịch vụ hòa giải và thương lượng giải quyết mâu thuẫn, xung đột là một quá trình nhằm…
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Toà ánBảo vệ người bị kiện trong tranh chấp tại tòa án là việc cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm…




