Thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh là bao lâu?

Bảo hộ bí mật kinh doanh là việc đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu đối với những thông tin có giá trị kinh doanh, không được công khai, thông qua các biện pháp pháp lý và bảo mật nhằm ngăn chặn việc sử dụng, tiết lộ trái phép. Và riêng về quy định thời hạn bảo…

Đã xem: 2017 phút đọc
Kiến thức pháp luật
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh là bao lâu?

Bảo hộ bí mật kinh doanh là việc đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu đối với những thông tin có giá trị kinh doanh, không được công khai, thông qua các biện pháp pháp lý và bảo mật nhằm ngăn chặn việc sử dụng, tiết lộ trái phép. Và riêng về quy định thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh thì điều này sẽ phụ thuộc vào hình thức bạn lựa chọn bảo hộ. Để biết thêm thông tin chi tiết về vấn đề này, chúng tôi mời bạn đến ngay với bài viết sau đây.

Bí mật kinh doanh là gì?

Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022) (sau đây gọi tắt là Luật Sở hữu trí tuệ), bí mật kinh doanh được hiểu là những thông tin có được từ hoạt động đầu tư về tài chính, trí tuệ, chưa công khai và có khả năng áp dụng trong kinh doanh.

Bí mật kinh doanh là một trong những đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp (theo khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12).

Bảo hộ bí mật kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ, bí mật kinh doanh trong năm 2024 sẽ được bảo hộ nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Không phải là kiến thức thông thường và không thể dễ dàng thu thập được;
  • Khi áp dụng trong kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho người sở hữu so với những người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Chủ sở hữu đã áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ, đảm bảo bí mật kinh doanh không bị tiết lộ và không dễ tiếp cận.

Các hình thức bảo hộ bí mật kinh doanh?

Theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bảo hộ bí mật kinh doanh được thực hiện qua các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo quyền sở hữu công nghiệp cho người nắm giữ. Điểm c khoản 3 của Điều 6 quy định quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập dựa trên việc có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và bảo mật chúng.

  • Bảo hộ tự động, không cần đăng ký: Bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động mà không cần đăng ký, nhưng phải đáp ứng các điều kiện của Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm: không phải kiến thức thông thường, tạo lợi thế kinh doanh, và được bảo mật bằng các biện pháp cần thiết. Lưu ý, các thông tin liên quan đến nhân thân, quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh không thuộc đối tượng được bảo hộ.
  • Bảo hộ thông qua đăng ký sáng chế: Bí mật kinh doanh cũng có thể được bảo hộ thông qua đăng ký sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện về tính mới, trình độ sáng tạo, và khả năng áp dụng công nghiệp (theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005). Đăng ký này giúp kiểm soát và khai thác tối đa giá trị của thông tin kinh doanh độc đáo.

Thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh là bao lâu?

Thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh phụ thuộc vào hình thức bảo hộ:

  • Bảo hộ tự động: Bí mật kinh doanh được bảo hộ vô thời hạn, cho đến khi thông tin bị công khai.
  • Bảo hộ dưới dạng sáng chế: Thời hạn bảo hộ là 20 năm, tính từ ngày nộp đơn. Sau thời gian này, bí mật kinh doanh sẽ được công khai, và doanh nghiệp không còn giữ lợi thế cạnh tranh.

Việc lựa chọn hình thức bảo hộ nào phụ thuộc vào cân nhắc của doanh nghiệp, vì mỗi hình thức đều có ưu và nhược điểm riêng.

Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh là ai?

Theo Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ, các thông tin sau không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh:

  • Bí mật về nhân thân.
  • Bí mật về quản lý nhà nước.
  • Bí mật liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Tìm hiểu về quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh

Theo Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu bí mật kinh doanh và các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng có quyền ngăn cản việc sử dụng bí mật kinh doanh, trừ các trường hợp sau:

(i) Quyền cấm của chủ sở hữu bí mật kinh doanh không áp dụng với các hành vi sau:

  • Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí cho mục đích cá nhân, phi thương mại hoặc để nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, đánh giá, sản xuất thử, hoặc thu thập thông tin xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm.
  • Lưu thông, nhập khẩu, khai thác sản phẩm đã được chủ sở hữu, người nhận chuyển giao quyền sử dụng, kể cả theo quyết định bắt buộc, hoặc người có quyền sử dụng trước đó đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài.
  • Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí để duy trì phương tiện vận tải nước ngoài quá cảnh hoặc tạm thời tại Việt Nam.
  • Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp bởi người có quyền sử dụng trước, theo quy định tại Điều 134 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng sáng chế theo sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quy định tại Điều 145 và 146 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng thiết kế bố trí mà không biết hoặc không có trách nhiệm phải biết thiết kế đó đang được bảo hộ.
  • Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã được bảo hộ một cách trung thực trước khi chỉ dẫn địa lý được đăng ký.
  • Sử dụng tên người, dấu hiệu mô tả sản phẩm một cách trung thực về chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

(ii) Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền ngăn cản các hành vi sau:

  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết rằng thông tin đó được thu thập bất hợp pháp.
  • Bộc lộ dữ liệu bí mật vì lợi ích công cộng, theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 mà không nhằm mục đích thương mại.
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được thu thập qua phân tích, đánh giá sản phẩm hợp pháp, trừ khi có thỏa thuận ngược lại với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

Việc bảo vệ quyền sở hữu bí mật kinh doanh cần đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, đồng thời duy trì sự công bằng trong các trường hợp cụ thể nêu trên.

Inter Justice đến đây đã bước qua năm thứ 10 hoạt động, chúng tôi luôn đề cao nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng về mặt pháp lý sao cho nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất. Với các gói dịch vụ cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn đi kèm, đặc biệt Inter Justice mong muốn đồng hành cùng bạn trong chặng đường phát triển doanh nghiệp với các dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp hiệu quả, mục tiêu giúp cho mỗi bước đi của doanh nghiệp đều được bảo vệ và không phạm phải các rủi ro liên quan.

Và bài viết cũng vừa khép lại khi chia sẽ đến bạn các thông tin bổ ích cho vấn đề thời hạn bảo hộ bí mật kinh doanh. Nếu có thắc mắc hay có câu hỏi cần giải đáp về dịch vụ, bạn vui lòng liên hệ chúng tôi qua đường dây nóng: 0977 315 404 hoặc gửi mail về địa chỉ: info.interjustice@gmail.com để được hỗ trợ và tư vấn sớm nhất nhé.

Bài viết mới

Tuỳ chọn cookie