Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ

Trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ, quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ là hai quyền lợi quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp đối với tài sản trí tuệ của mình. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến…

Đã xem: 715 phút đọc
Kiến thức pháp luật
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ

Trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ, quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ là hai quyền lợi quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp đối với tài sản trí tuệ của mình. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến việc hiểu sai về quyền lợi và cách thức bảo vệ tài sản trí tuệ. Bài viết này Interjustic Law Firm sẽ phân biệt rõ quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ, cùng bạn hiểu đúng và đầy đủ về các quyền sở hữu trí tuệ. 

Quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ có phải là một?

Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2022, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng; quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Theo đó, quyền tác giả là một phần của quyền sở hữu trí tuệ, nhưng hai quyền này không hoàn toàn đồng nhất.

  • Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm cả quyền tác giả.
  • Quyền sở hữu trí tuệ cũng có thể là quyền tác giả.
  • Quyền tác giả không thể đồng nghĩa với quyền sở hữu trí tuệ.
Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ không đồng nhất.

Quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ khác nhau như thế nào?


Đối tượng bảo hộ:

Đối tượng của quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, còn đối tượng của quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Theo Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi và bổ sung năm 2022, các đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
Quyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và các đối tượng quyền liên quan như cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh và chỉ dẫn địa lý.
Quyền đối với giống cây trồng: Vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

Như vậy, đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ sẽ rộng hơn và bao gồm cả đối tượng bảo hộ của quyền tác giả. 

Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ.
Đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ sẽ rộng hơn và bao gồm cả đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Quyền tác giả được xác lập từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất cụ thể, bất kể nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa hoặc đã đăng ký hay chưa.
Quyền sở hữu trí tuệ được xác lập tùy thuộc vào từng đối tượng được bảo hộ. 

Văn bằng bảo hộ

Quyền tác giả được bảo hộ tự động, do đó không cần thiết phải có văn bằng bảo hộ.
Đối với quyền sở hữu trí tuệ, một số trường hợp yêu cầu phải đăng ký và công bố, sau đó mới được cấp văn bằng bảo hộ, như quyền sở hữu công nghiệp. Một số quyền khác như quyền tác giả, được bảo hộ tự động mà không cần đăng ký.

Thời hạn bảo hộ

Quyền tác giả có thời hạn bảo hộ kéo dài suốt đời tác giả, 75 năm, 100 năm hoặc có thể được bảo hộ vô thời hạn tùy theo loại tác phẩm.
Trong khi đó, thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể. Ví dụ, quyền sở hữu công nghiệp có thời hạn bảo hộ riêng và thời hạn này có thể được gia hạn thêm tùy theo quy định của từng loại quyền, chẳng hạn như 20 năm đối với sáng chế, 10 năm đối với nhãn hiệu.

Quyền sở hữu trí tuệ mang một phạm vi bảo hộ rộng hơn quyền tác giả, bao gồm quyền tác giả nhưng cũng bao gồm nhiều quyền khác như quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, v.v.) và quyền đối với giống cây trồng. Trong một số trường hợp, nếu sáng chế, phát minh thuộc quyền sở hữu công nghiệp nhưng chủ sở hữu chỉ đăng ký quyền tác giả sẽ tạo ra khoảng trống pháp lý, khiến quyền lợi của chủ sở hữu trí tuệ không được bảo vệ đầy đủ, dễ dàng bị xâm phạm và làm mất đi giá trị thực sự của tài sản trí tuệ.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng đối với tài sản trí tuệ của mình, các cá nhân và doanh nghiệp cần phải cẩn trọng và luôn tìm sự tư vấn từ các luật sư chuyên nghiệp. Việc đăng ký và bảo vệ đúng loại quyền sở hữu trí tuệ là bước đầu tiên giúp ngăn ngừa những rủi ro pháp lý không đáng có và bảo vệ tài sản trí tuệ một cách toàn diện.

Bài viết mới

Tuỳ chọn cookie