Doanh nghiệp nhà nước là gì? Quy định liên quan về doanh nghiệp nhà nước
Dành cho những ai đang thắc mắc liệu doanh nghiệp nhà nước là gì, cách phân loại cũng như các quy định pháp lý liên quan thì hãy đừng bỏ lỡ bài viết sau đây. Doanh nghiệp nhà nước là gì? Theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được…
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Dành cho những ai đang thắc mắc liệu doanh nghiệp nhà nước là gì, cách phân loại cũng như các quy định pháp lý liên quan thì hãy đừng bỏ lỡ bài viết sau đây.
Doanh nghiệp nhà nước là gì?
Theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

So với doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước thường bị đánh giá là kém hiệu quả và có lợi nhuận thấp hơn. Trong khi các công ty tư nhân tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, doanh nghiệp nhà nước lại gánh vác trách nhiệm xã hội và hoạt động vì lợi ích cộng đồng. Chúng thường được thành lập để giải quyết những thất bại của nền kinh tế, do đó không hướng đến, và cũng không cần thiết phải tối đa hóa lợi nhuận như doanh nghiệp tư nhân.
Phân loại doanh nghiệp nhà nước
Theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chi tiết về doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Hình thức tổ chức quản lý: Doanh nghiệp nhà nước có thể hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, bao gồm:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (trừ trường hợp Nhà nước nắm giữ 100% vốn).
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty TNHH một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
- Công ty TNHH một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết:
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết.

Tóm lại, hiện tại doanh nghiệp nhà nước ta đang có các loại hình gồm:
- Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn;
- Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết.
Lý do nào để thành lập Doanh nghiệp Nhà nước?
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, theo tiến sĩ Trần Vinh Dự, các doanh nghiệp nhà nước vẫn được thành lập vì những lý do sau:
- Độc quyền tư liệu sản xuất: Một số ngành, như điện và nước, chỉ đạt hiệu quả tối đa khi có một nhà cung cấp duy nhất, do quy luật tăng hiệu quả theo quy mô. Việc quốc hữu hóa những ngành này nhằm ngăn chặn tình trạng độc quyền của doanh nghiệp tư nhân, tránh việc lợi dụng để bóc lột người lao động.
- Thất bại của thị trường vốn: Một số ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có mức độ rủi ro cao, khiến việc huy động vốn tư nhân qua thị trường vốn trở nên khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp nhà nước được thành lập để đối phó với vấn đề này.
- Ngoại ứng: Các nhà đầu tư tư nhân thường không muốn đầu tư vào những ngành mà lợi ích lan tỏa rộng, trong khi họ không trực tiếp thu được lợi nhuận từ sự lan tỏa đó. Doanh nghiệp nhà nước sẽ chịu trách nhiệm phát triển những ngành này vì lợi ích chung của xã hội.
- Công bằng xã hội: Doanh nghiệp tư nhân thường né tránh các khu vực nghèo đói, vùng sâu, vùng xa vì lợi nhuận thấp. Doanh nghiệp nhà nước được thành lập để đảm bảo cung cấp các dịch vụ và tiện ích cơ bản cho người dân ở những khu vực khó khăn này, đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng cho mọi người.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước

Theo quy định tại Điều 89 Luật Doanh nghiệp 2020 về việc áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước, nội dung cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (theo điểm a, khoản 1, Điều 88) sẽ được tổ chức và quản lý theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Việc quản lý tuân thủ theo các quy định tại chương này và các quy định liên quan khác của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định, ưu tiên áp dụng quy định tại chương này.
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (theo điểm b, khoản 1, Điều 88), việc tổ chức quản lý sẽ thực hiện dưới hai hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại Mục 1, Chương III, hoặc công ty cổ phần theo quy định tại Chương V của Luật này.
Chúng tôi vừa cung cấp đến bạn một số thông tin chi tiết về doanh nghiệp nhà nước cũng như so sánh sự khác biệt giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân ra sao. Với mỗi thắc mắc hay có câu hỏi cần giải đáp, đừng ngần ngại hãy liên hệ đến bộ phận chăm sóc khách hàng của Inter Justice. Chúng tôi nổi tiếng là đơn vị cung cấp pháp lý có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành, sở hữu đội ngũ luật sư trẻ trung, nhiệt huyết và trình độ kiến thức chuyên môn cao, sẵn sàng giải quyết cho những vấn đề pháp lý mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải. Còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay!
Bài viết mới
Danh mục bài viết
Dịch vụ của chúng tôi
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Trọng tài thương mạiGiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt…
Bảo hộ Bản quyền tác phẩmĐiều 225, khoản 2 của Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định -…
Bảo hộ Sáng chếĐiều 11, khoản 1 và khoản 12 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000…
Bảo hộ Kiểu dáng công nghiệpNghị định mới của Chính phủ bổ sung mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng…
Bảo hộ Thương hiệu độc quyềnĐiều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hành vi xâm…
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệBảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là sự tôn vinh đúng mực đối với các nỗ lực sáng tạo và đảm…
Hỗ trợ hòa giải & thương lượng tranh chấpDịch vụ hòa giải và thương lượng giải quyết mâu thuẫn, xung đột là một quá trình nhằm…
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Toà ánBảo vệ người bị kiện trong tranh chấp tại tòa án là việc cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm…




