Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Chủ thể thành lập doanh nghiệp là ai? Cần đáp ứng điều kiện gì khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam? Để giải đáp, đừng bỏ lỡ bài viết sau đây bạn nhé. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp? Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp…

Đã xem: 1887 phút đọc
Kiến thức pháp luật
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Chủ thể thành lập doanh nghiệp là ai? Cần đáp ứng điều kiện gì khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam? Để giải đáp, đừng bỏ lỡ bài viết sau đây bạn nhé.

Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2020, trừ các trường hợp bị cấm theo Khoản 2 Điều 17. Doanh nghiệp được thành lập nhằm tham gia vào các hoạt động dân sự, thương mại, lao động và chịu trách nhiệm về quyền, nghĩa vụ tài sản. Để thành lập thành công, chủ thể cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các năng lực và điều kiện cần thiết.

Chủ thể thành lập doanh nghiệp là cá nhân

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt quốc tịch, đều có quyền thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp nếu có đủ năng lực hành vi dân sự. Người nước ngoài lần đầu thành lập công ty tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về đăng ký đầu tư và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư.

Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, một hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ khi có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, họ vẫn có quyền tham gia góp vốn hoặc thành lập nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Chủ thể doanh nghiệp là tổ chức

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi tổ chức, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính.

Tổ chức thành lập doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân và chỉ được đầu tư khi có tài sản độc lập, đảm bảo khả năng chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. Tài sản độc lập không chỉ giúp đảm bảo trách nhiệm tài chính mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của doanh nghiệp.

Các đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp

Một số cá nhân và tổ chức dù có đủ năng lực hành vi dân sự vẫn bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, Khoản 2 Điều 17 quy định các đối tượng sau không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang không được sử dụng tài sản công để lập doanh nghiệp tư lợi.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội và Công an, trừ trường hợp được chỉ định đại diện vốn Nhà nước.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, ngoại trừ người đại diện quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  • Người chưa đủ tuổi, mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Người đang bị điều tra, tạm giam, thụ án tù, bị áp dụng biện pháp hành chính hoặc bị cấm hành nghề.
  • Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Quy định này nhằm phòng chống tham nhũng, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh và ngăn ngừa các tác động tiêu cực đến chức trách công vụ.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh phải không nằm trong danh sách bị cấm. Doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong những ngành nghề đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các ngành nghề cấm kinh doanh thường liên quan đến nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, trật tự, và an toàn xã hội. Điều 6 Luật Đầu tư 2020 cũng liệt kê các ngành bị cấm như kinh doanh mại dâm, mua bán người, bộ phận cơ thể, và sinh sản vô tính.

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu theo quy định pháp luật.

Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp

Vốn điều lệ
Theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên hoặc chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh, hoặc tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu cần có để thực hiện các hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề có điều kiện. Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề này phải đáp ứng các điều kiện như cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề, và vốn pháp định, tùy theo quy định của từng ngành.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định từ Điều 38 đến Điều 42 và không được vi phạm các điều cấm sau:

  • Tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký, theo quy định tại Điều 42.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, hoặc tổ chức chính trị, xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng, trừ khi có sự chấp thuận từ các đơn vị đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Trụ sở doanh nghiệp là nơi đặt văn phòng điều hành, không nhất thiết là nơi sản xuất kinh doanh hoặc nơi đăng ký hộ khẩu của chủ sở hữu. Trụ sở không được đặt tại nhà tập thể hoặc chung cư.

Doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính và phải đăng ký địa chỉ này với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu thay đổi địa chỉ, công ty phải đăng ký trước khi thực hiện.

Lưu ý: Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, vi phạm về đăng ký trụ sở, vốn, hoặc thành lập doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10.000.000 đến 100.000.000 đồng, kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả tùy trường hợp.

Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Quyền thành lập doanh nghiệp

Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền thành lập doanh nghiệp bao gồm các quy định sau:

  • Quyền tự do kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm theo quy định pháp luật.
  • Quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, địa bàn, quy mô kinh doanh.
  • Quyền huy động và sử dụng vốn: Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn hình thức huy động, phân bổ, và sử dụng vốn theo quy định.
  • Quyền tìm kiếm thị trường và khách hàng: Doanh nghiệp có thể tìm kiếm thị trường và ký kết hợp đồng theo pháp luật.
  • Quyền xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp được phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
  • Quyền tuyển dụng lao động: Doanh nghiệp có quyền thuê và sử dụng lao động theo Luật lao động.
  • Quyền áp dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
  • Quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, quyết định về tài sản theo quy định pháp luật.
  • Quyền từ chối cung cấp nguồn lực không hợp pháp.
  • Quyền khiếu nại và tham gia tố tụng theo quy định.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Những quy định này đảm bảo tính tự do và quyền lợi của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam.

Inter Justice vừa khép lại bài viết giới thiệu đến bạn chi tiết về chủ thể thành lập doanh nghiệp là gì, những quy định gì khi thành lập doanh nghiệp cũng như các quy định pháp lý liên quan. Mọi vấn đề thắc mắc hay có câu hỏi cần giải đáp, bạn vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bài viết mới

Tuỳ chọn cookie